|
Ghi chú : Thí sinh làm
mỗi câu trên 1 hay nhiều tờ giấy riêng và ghi rõ câu số .... ở trang 1 của
mỗi tờ giấy làm bài
Bài 1 (5 điểm)
Một cái nêm khối lượng 2m có dạng
ABC như hình vẽ, góc θ
= 30o. Nêm có thể trượt không ma sát trên mặt sàn
ngang. Vật nhỏ khối luợng m bắt đầu trượt xuống không vận tốc ban
đầu không ma sát từ đỉnh A trên mặt nêm AB. Xác định gia tốc
của nêm. |
|
Bài 2 (5
điểm)
Một mol khí
hêli bị nén đẳng áp bởi quá trình 1 - 2 sao cho T1 =
8T2 . Sau đó khí dãn nở bởi quá trình 2 - 3 sao cho
V3 = V1. Cho biết T1 =
16T3 và công sinh ra trong quá trình nén lớn gấp 14/ 3
lần công sinh ra trong quá trình dãn. 1, Tính theo
T1 nhiệt lượng khí trao đổi với môi trường ngoài trong
quá trình 2 - 3. 2. Nếu giả sử nhiệt dung của khí trong quá
trình 2 - 3 là không đổi thì nhiệt dung đó là bao nhiêu?
|
|
Bài 3 (5 điểm)
Hai quả cầu
nhỏ mang điện tích q1=
9.10-7 và q2 =
-10-7 C được giữ cố định tại hai điểm A và
B, AB = a = 5cm. Một hạt khối lượng m = 0,1 g mang điện tích
q3 = 10-7 C chuyển động từ rất xa đến
theo đường BA như hình vẽ. Hỏi hạt đó phải có vận tốc ban
đầu V0 tối thiểu là bao nhiêu để nó có thể tới được
điểm B. Bỏ qua tác dụng của trọng trường.
|
Bài 4 (5 điểm)
Cho hệ cơ học như hình vẽ. Lò xo
nhẹ độ cứng k = 40N/m mang đĩa A như hình. Ðĩa A có khối lượng M =
60g. Thả vật khối lượng m = 100g rơi tự do từ độ cao h = 10cm so
với đĩa. Khi m rơi chạm vào đĩa, m sẽ gắn chặt vào đĩa và dao động
điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Viết phương trình dao động của
hệ, chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng của hệ, chiều dương
hướng xuống, gốc thời gian lúc m đang dao động, qua vị trí lò xo
không biến dạng theo chiều dương. |
|
Bài 5 (5
điểm)
Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm
C1 =
C2 =
C và R1 =
R2 =
R như hình vẽ. Hỏi tần số dòng điện trong mạch phải là bao nhiêu
để hiệu điện thế uMB vuông pha với hiệu điện thế
uAB ?
|
Bài 6 (5 điểm)
|
|
Cho thấu kính hội tụ (L1) tiêu cự f1 = 40cm và thấu kính phân kỳ (L2) tiêu cự f2 = 20cm. 1. (L1) và (L2)
được ghép sát nhau và cùng trục chính. Một vật sáng AB cao 2cm đặt
vuông góc với trục chính và cách hệ thấu kính 60cm, A trên trục
chính. Xác định vị trí, tính chất và độ cao ảnh của AB qua hệ. Vẽ
ảnh. 2. (L1) và
(L2)
được đặt cùng trục chính. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
trước (L1). a) Giả sử (L1)
cách (L2)
30cm. Tìm khoảng cách từ AB đến (L1) để ảnh của AB qua hệ là ảnh thật. b)
Giả sử (L1)
cách (L2)
21cm, trong khoảng (L1) và
(L2)
người ta đặt thêm một bản mặt song song chiết suất n = 1,5 vuông góc
với trục chính để hệ thống trở thành hệ vô tiêu. Tính bề dày của bản
mặt song song. |
HẾT
|