Kim loại sắt - đồng - Đề 2 :

    Câu hỏi 1:

  Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Khi catot thu được 16 gam kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M có thể là:
    A. Ca 
    B. Fe 
    C. Cu 
    D. Al
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 2:

  Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong 2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít khí NO (đktc).
    Kim loại M là: 
    A. Fe
    B. Cu 
    C. Ca 
    D. Na
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 3:

  Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong 2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít khí NO (đktc).
    Công thức MxOy:
    A. CaO
    B. Fe2O3
    C. Fe3O4
    D. FeO
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 4:

  Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4  đặc đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc). Xác định kim loại R.
    A. Fe 
    B. Ca 
    C. Cu 
    D. Na
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 5:

  Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B có tỉ lệ khối lượng là 1:1 . Trong 44,8 gam hỗn hợp X, hiệu số về số mol của A và B là 0,05 mol. Mặt khác khối lượng nguyên tử của A lớn hơn B là 8 gam. Kim loại A và B có thể là:
    A. Na và K
    B. Mg và Ca
    C. Fe và Cu 
    D. Kết quả khác

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 6:

  Hòa tan 7,2 gam một hỗn hợp gồm 2 muối sunfat của 2 kim loại hóa trị (II) và (III) vào nước được dung dịch X (Giả thiết không có phản ứng phụ khác). Thêm vào dung dịch X một lượng BaCl2 vừa đủ để kết tủa ion SO42- thì thu được kết tủa BaSO4 và dung dịch Y. Khi điện phân hoàn toàn dung dịch Y cho 2,4 gam kim loại. Biết số mol của muối kim loại hóa trị (II) gấp đôi số mol của muối kim loại hóa trị (III), biết tỉ lệ số khối lượng nguyên tử của kim loại hóa trị (III) và (II) là 7/8. Xác định tên hai loại:
    A. Ba và Fe 
    B. Ca và Fe 
    C. Fe và Al 
    D. Cu và Fe
   
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 7:

  Có 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit H2SO4  HCl có nồng độ tương ứng là 0,8 M và 1,2 M. Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn. Sau phản ứng xong, lấy ½ lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng. Sau phản ứng xong hoàn toàn, trong ống còn 14,08 gam chất rắn. Khối lượng a là:
    A. 14,2 gam 
    B. 30,4 gam 
    C. 15,2 gam 
    D. 25,2 gam
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 8:

  Dung dịch chứa đồng thời 0,01 mol NaCl; 0,02 mol CuCl2; 0,01 FeCl3; 0,06 mol CaCl2. Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là:
    A. Fe 
    B. Zn 
    C. Cu 
    D. Ca
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 9:

  Một dung dịch chứa hai muối clorua của kim loại M: MCl2 và MCl3 có số mol bằng nhau và bằng 0,03 mol. Cho Al vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với dung dịch trên. Kim loại M là: 
    A. Cu 
    B. Cr 
    C. Fe 
    D. Mn 
   

   A.        B.        C.        D.    

    Câu hỏi 10:

  Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Fe và Mg trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4  loãng thu được dung dịch A. Đem cô cạn dung dịch A thu được hai muối kết tinh đều ngậm 7 phân tử nước. Khối lượng hai muối gấp 6,55  lần khối lượng hai kim loại. Thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu là:
    A. 50% Fe và 50% Ca 
    B. 40% Fe và 60% Cu
    C. 30% Cu và 70% Fe 
    D. 30% Fe và 70% Cu
   

   A.        B.        C.        D.